- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm Như - Phan Vũ Trường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Phan Vũ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 16 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 537/2023/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 giữa nguyeân ñôn chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1994 và bò ñôn anh Phan Vũ T, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Ấp V, xã An T, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Phan Vũ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Phan Vũ T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Phan Vũ T thống nhất xác định có 01 người con chung tên Phan N Ý, sinh ngày 23/8/2020 hiện đang sống với chị N. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị N nuôi dưỡng và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ: Anh chị xác định không có nên không đặt ra xem xét. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, Nng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị N tự nguyện nộp thay cho anh T số tiền trên. Chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 06/10/2023 theo biên lai thu số 0009538 được chuyển thu án phí 150.000đ, hoàn lại cho chị N 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông H; - UBND xã An Trạch; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị N Ý |