vanban.org

Quyết định 277/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Y và ông Võ Phú C.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 53, quyển số 01, ngày 10/8/2005 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh An Giang cấp cho ông Võ Phú C và bà Nguyễn Thị Y không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ký Quyết định này. Công nhận sự thỏa thuận các đương sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Y và Võ Phú C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Y và ông Võ Phú C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 277/2023/QĐST-HNGĐ
An Phú, ngày 31 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 247/2023/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã N, huyện A, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Võ Phú C, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã N, huyện A, tỉnh An Giang.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Y và ông Võ Phú C.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 53, quyển số 01, ngày 10/8/2005 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh An Giang cấp cho ông Võ Phú C và bà Nguyễn Thị Y không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ký Quyết định này.

2. Công nhận sự thỏa thuận các đương sự:

Về quan hệ con chung: Có 02 (hai) con chung: 1/ Võ Hoàng A, sinh ngày 21/9/2005; 2/ Võ Thanh G, sinh ngày 28/11/2019. Khi ly hôn, bà Y và ông C thống nhất để cả 02 (hai) con chung cho bà Y nuôi dạy.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc ông C cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Võ Hoàng A và cháu Võ Thanh G mỗi cháu 1.000.000đ (một triệu đồng) trên một tháng. 02 (hai) cháu là 2.000.000đ (hai triệu đồng) trên một tháng, cho đến khi các con chung thành niên theo luật định. Thời gian thực hiện cấp dưỡng là khi Quyết định thuận tình ly hôn có hiệu luật pháp luật.

Ông Võ Phú C cùng các thành viên gia đình phải tôn trọng quyền trực tiếp nuôi con của bà Nguyễn Thị Y. Ngược lại bà Nguyễn Thị Y và các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Võ Phú C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về án Phí: Bà Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008393 ngày 21/6/2023 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú. Bà Y đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ