- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Vợ chồng ông Đinh Th, bà Phan Thị G yêu cầu ông Đinh T chấp dứt hành vi cản trở trái pháp luật quyền sử dụng đất."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277 /2023/QĐST-DS | Hoài Nhơn, ngày 13 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 5 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đinh Th, sinh năm 1971
Bà Phan Thị G, sinh năm 1974
Địa chỉ: Khu phố Cửu Lợi Đ, phường Tam Quan N, thị xã Hoài Nh, tỉnh Bình Đ.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn:
Bà Bùi Thị Nh, sinh năm 1969
Địa chỉ: Khu phố Cửu Lợi B, phường Tam Quan N, thị xã Hoài Nh, tỉnh Bình Đ.
(Hợp đồng uỷ quyền số công chứng 1909, quyển số: 01/2023TP/CC-SCC/HĐGD).
- Bị đơn: Ông Đinh T, sinh năm 1973
Địa chỉ: Khu Phố Cửu Lợi N, phường Tam Quan N, thị xã Hoài Nh, tỉnh Bình Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đinh T chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với quyền sử dụng đất của vợ chồng ông Đinh Th, bà Phan Thị G thửa đất số 1107, tờ bản đồ số 10, diện tích 228m2 (đất ở 184m2, đất trồng cây lâu năm 44m2) tại khu phố Cửu Lợi N, phường Tam Quan N, thị xã Hoài Nh, tỉnh Bình Đ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 092139, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00824 do Uỷ ban nhân dân huyện (nay UBND thị xã) Hoài Nhơn cấp ngày 16/8/2007.
Án phí dân sự sơ thẩm: Thoả thuận vợ chồng ông Đinh Th, bà Phan Thị G chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào công quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho vợ chồng ông Th, bà G 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000837 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: 2.000.000đ (hai triệu đồng); Vợ chồng ông Đinh Th, bà Phan Thị G chịu 1.000.000đồng, ông Đinh T chịu 1.000.000đồng. Vợ chồng ông Th, bà G đã nộp tạm ứng 2.000.000đồng nên ông T trả lại cho vợ chồng ông Th, bà G 1.000.000đ (một triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - Chi cục THADS thị xã Hoài Nhơn. - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Trần Thị Ngọc Bích |