- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lộc Thị L và anh Dương Văn H
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 29 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 345/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 06 năm 2022, giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Lộc Thị L, sinh năm 1986
ĐKHKTT: Xóm ĐG, xã ĐL, thành phố TN, tỉnh TN
Bị đơn: Anh Dương Văn H, sinh năm 1983
ĐKHKTT: Xóm ĐG, xã ĐL, thành phố TN, tỉnh TN
Căn cứ vào Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, Điều 81,82,83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2022,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lộc Thị L và anh Dương Văn H
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lộc Thị L và anh Dương Văn H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lộc Thị L và anh Dương Văn H xác định có 03 con chung là: Cháu Dương Thị H, sinh ngày 28/8/2008; Cháu Dương Thị Kim Ch, sinh ngày 22/12/2010; Cháu Dương Văn T, sinh ngày 04/7/2014. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận anh Dương Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Cháu Dương Thị H, sinh ngày 28/8/2008; Cháu Dương Thị Kim Ch, sinh ngày 22/12/2010; Cháu Dương Văn T, sinh ngày 04/7/2014 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị Lộc Thị L có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu hoặc thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các bên đã thống nhất thỏa thuận chị Lộc Thị L tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị Lộc Thị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001310 ngày 29/6/2022 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân tỉnh TN; -VKSND thành phố TN; -Chi cục THADS thành phố TN; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Duyên |