- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Bùi Công L yêu cầu ly hôn với bà Trần Thị Kim U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Công L và bà Trần Thị Kim U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BT Số: 277/2022/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 15 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 260/2022/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Ông Bùi Công L - sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp ĐB, xã HN, huyện CL, tỉnh BT.
Bị đơn: Bà Trần Thị Kim U - sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp ĐB, xã HN, huyện CL, tỉnh BT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Công L và bà Trần Thị Kim U.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: ông Bùi Công L và bà Trần Thị Kim U không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: bà Trần Thị Kim U được quyền trực tiếp nuôi người con chung của bà và ông L tên Bùi Công Th, sinh ngày 28/11/2006 (phù hợp với nguyện vọng của cháu Th). Ông L đồng ý cấp dưỡng nuôi con hằng tháng cho cháu Th là 750.000đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ khi Quyết định của Tòa có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Th tròn 18 tuổi
Riêng người con chung tên Bùi Thị Quỳnh V, sinh ngày 10/11/2002, đã trưởng thành, đủ khả năng tự nuôi sống bản thân nên ông L và bà U không yêu cầu Tòa giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, ông L và bà U có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con, trên cơ sở lợi ích của con thì người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Ông L và bà U tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Ông L và bà U khai không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000đồng (gồm 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con).
Ông Bùi Công L tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền ông L đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án là 300.000đồng theo biên lai số 0008559 ngày 18/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được chuyển sang tiền án phí là đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện CL; - Chi cục THADS huyện CL; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN PHẠM THỊ KIM HÀ |