- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phan Ngọc S và chị Nguyễn Hoàng L ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2021/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 29 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 347/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Ngọc S, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Khu 14 xã D, huyện T, tỉnh P.
Bị đơn: Chị Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Số nhà 3xxx, tổ 2, khu xA, phường V, thành phố V, tỉnh P.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phan Ngọc S và chị Nguyễn Hoàng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh S chị L xác nhận không có con chung
- Về tài sản chung, tài sản cho vay, nợ chung, công sức đóng góp: Anh S chị L xác nhận không có và không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Anh Phan Ngọc S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0000564 ngày 14/9/2021 tại chi cục thi hành án Dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Anh S được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND T.P Việt Trì; - THA Dân sự T.P Việt Trì; - UBND phường V, T.P Việt Trì (Nơi đăng ký KH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hoa |