- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn Đ và chị Đỗ Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2021/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn Đ, sinh năm 1984, địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H1, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1988, địa chỉ: Thôn 3, xã X, huyện T, ỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn Đ và chị Đỗ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn Đ và chị Đỗ Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trịnh Văn Đ và chị Đỗ Thị N có 02 (hai) con chung là cháu Trịnh Xuân D, sinh ngày 30/11/2007 và Trịnh Thị N Q, sinh ngày 13/5/2014. Ly hôn: Chị Đỗ Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 (hai) con chung là cháu Trịnh Xuân D và Trịnh Thị N Q. Anh Trịnh Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trịnh Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Anh Trịnh Văn Đ và chị Đỗ Thị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trịnh Văn Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014033 ngày 08/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy anh Trịnh Văn Đ được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã Xuân Trường; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |