vanban.org

Quyết định 277/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Văn M. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Văn M có 01 con chung là: Lê Khánh N, sinh ngày 09 tháng 01 năm 2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Lê Khánh N cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T và Lê Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 277/2020/QĐST-HNGĐBTL, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 108, quyển số 01-2020 ngày 18/11/2010 của Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 277/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 08 ngõ 15, tổ dân phố 13, phường P, quận B,thành phố Hà Nội. Anh Lê Văn M, sinh năm 1986. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn L, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Văn M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Khánh N, sinh ngày 09 tháng 01 năm 2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Ngcho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu anh Lê Văn M phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh Lê Văn M đồng ý. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Văn M.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Văn M có 01 con chung là: Lê Khánh N, sinh ngày 09 tháng 01 năm 2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Lê Khánh N cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Lê Văn M đến khi chị Nguyễn Thị Thu T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Văn M phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác định chị T đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0003713 ngày 21/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ