- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn T-Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 277/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 265/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Ngô Hiếu T, sinh năm 1979 và bà Trần Thị Kiều Th, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ I, khu phố V, phƣờng U, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Ngô Hiếu T và bà Trần Thị Kiều Th chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng U, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng ngày 18-6-2001, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43. Trong quá trình chung sống, ông T và bà Th có 01 con chung tên Ngô Thảo U, sinh ngày 07-4-2001. Ngày 23-7-2019, bà Th có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T. Theo Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 14-8-2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, ông T và bà Th đã thỏa thuận đƣợc các vấn đề theo đơn khởi kiện của bà Th, đồng thời ông T và bà Th có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 14-8-2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Hiếu T và bà Trần Thị Kiều Th thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Con chung tên Ngô Thảo U, sinh ngày 07-4-2001 đã trƣởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Hiếu T và bà Trần Thị Kiều Th phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0037125 ngày 14-8-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự (02); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Tân Uyên (01); - CCTHA dân sự thị xã Tân Uyên (01); - UBND phƣờng U, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng (01); - Lƣu: VT; HS (02). | THẨM PHÁN Đinh Thị Mộng Tuyết |