- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2019/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 269/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm: 1981; địa chỉ: xóm 03, xã D, huyện N, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng T, sinh năm: 1987; địa chỉ: xóm 03, xã D, huyện N, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Hồng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Linh N, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2007 và Nguyễn Đức Q, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2010. Chị Lê Thị Hồng T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con trưởng thành.
Chị Lê Thị Hồng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu chị T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của chị T.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành đối với khoản tiền cấp dưỡng cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.3. Về án phí: anh Nguyễn Đức T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005748 ngày 18 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chị Lê Thị Hồng T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghi Lộc; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Khắc Chiến |