- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông H và bà A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HỒN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 724/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân: 1. Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1969; Địa chỉ: 65C Hẻm 3 đường M, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ. 2. Bà Nguyễn Thị Tuyết A, sinh năm 1975; Địa chỉ: 65C Hẻm 3 đường M, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông H và bà A thống nhất không có nên không đặt ra giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị Tuyết A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà thống nhất không có nên không đặt ra giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông H và bà A mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà A tự nguyện nộp thay cho ông H 150.000đồng, chuyển tiền tạm ứng lệ phí bà A đã nộp theo Biên lai thu số 000663 ngày 05/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND Q.Ninh Kiều; -Đương sự; -UBND phường X; -Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân. | (đã ký) Đặng Thị Huệ |