vanban.org

Quyết định 276/QĐ-TA

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/11/2021 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thành lập đối với Nguyễn Phạm Quốc H.

Cơ sở ti p nhận ban đầu là Cơ sở cai nghiện ma túy Phước Bình. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (Mười tám) tháng, kể từ ngày tạm giữ để đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (ngày 24/8/2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Áp dụng biện pháp xử lý hành chính"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thành lập đối với Nguyễn Phạm Quốc H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 23 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 Trình tự, thủ tục xem xét, quy…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/QĐ-TACủ Chi, ngày 09 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Bà Vũ Thị Thanh Hương.

2. Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Tâm.

Ngày 09 tháng 11 năm 2021, tại Cơ sở xã hội Thanh thi u niên 2, huyện C Chi, Thành phố Hồ Chí Minh ti n hành phiên họp xem xét, quy t định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quy t định mở phiên họp số: 270/QĐ-TA ngày 02 tháng 11 năm 2021 đối với:

Họ và tên: Nguyễn Phạm Quốc H, sinh ngày: 31/8/1996; giới tính: Nam.

Dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ văn h a: 5/12.

Hộ khẩu thường trú: Số 397, đường Quốc lộ 22, tổ 3, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ch ở: Không nơi cư trú ổn định.

Nghề nghiệp: Không.

Tiền án: Không.

Tiền sự: Ngày 05/12/2014 bị Công an phường Phạm Ngũ Lão đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trại cai nghiện Đức Hạnh, đ n ngày 06/6/2016 về lại địa phương (theo Lý lịch cá nhân ngày 24/8/2021 c a Công an xã Phước Vĩnh An, huyện C Chi).

Con ông Nguyễn Minh C và bà Phạm Thị H.

Nguyễn Phạm Quốc H vắng mặt tại phiên họp (c đơn xin vắng mặt).

C sự tham gia c a:

1. C uan ngh : Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện C Chi.

Người đại diện theo y quyền: Ông Đoàn Thanh Vân – Chuyên viên Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội huyện C Chi.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi: Ông Huỳnh Hải Dương - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Ngày 24/8/2021, Công an xã P, huyện C phát hiện Nguyễn Phạm Quốc H c biểu hiện nghi vấn sử dụng trái phép chất ma túy nên mời H về Công an xã làm việc. Công an xã P An k t hợp Trung tâm y t C Chi xét nghiệm nước tiểu, k t quả test (thử nước tiểu): Dương tính với ma túy. Tại Công an xã P, H cũng xác nhận mình nghiện ma túy từ năm 2014.

Tại lý lịch cá nhân ngày 24/8/2021 c a Công an xã P lập ghi nhận đối tượng Nguyễn Phạm Quốc H từ 12 tuổi nghỉ học ở nhà với gia đình, ngụ tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; hiện nay không làm gì, sống lang thang, không nơi cư trú ổn định. Tại Phi u trả lời xác minh ngày 24/8/2021 c a Công an xã T, huyện C thể hiện: Đương sự Nguyễn Phạm Quốc H c đăng ký hộ khẩu thường trú tại số 397, đường Quốc lộ 22, tổ 3, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng không thường xuyên sinh sống tại địa phương từ năm 2019 đ n nay, đi đâu, làm gì không rõ.

Ngày 24/8/2021, Ch tịch y ban nhân dân xã P, huyện C ban hành Quy t định số 399/QĐ-UBND đưa Nguyễn Phạm Quốc H vào Cơ sở xã hội Thanh thi u niên 2 để quản lý, cắt cơn, giải độc, phục hồi sức kh e và tư vấn tâm lý trong thời gian làm th tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Ngày 26/8/2021, Cơ sở xã hội Thanh thi u niên 2 c Thông báo số 1908/TB-TTN2-TN về việc xác định tình trạng nghiện ma túy c a Nguyễn Phạm Quốc H, k t luận nghiện Heroine dạng chất thuốc phiện.

Ngày 28/10/2021, y ban nhân dân xã P, huyện C c Công văn số: 2200/UBND gửi Phòng Tư pháp huyện C Chi đề nghị kiểm tra tính pháp lý c a hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Phạm Quốc H.

Ngày 29/10/2021, Phòng Tư pháp huyện C Chi c văn bản số 4163/TB-TP về việc kiểm tra tính pháp lý c a hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Phạm Quốc H.

Tại văn bản số 1177/LĐ-TBXH ngày 29/10/2021, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C Chi đề nghị Tòa án nhân dân huyện C Chi xem xét đưa Nguyễn Phạm Quốc H vào Cơ sở cai nghiện ma túy Phước Bình để cai nghiện bắt buộc theo quy định.

* Tại phiên họp:

- Đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C Chi giữ nguyên đề nghị Tòa án nhân dân huyện C Chi xem xét đưa Nguyễn Phạm Quốc H vào Cơ sở cai nghiện ma túy Phước Bình để cai nghiện bắt buộc theo quy định.

- Ý ki n c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C Chi tham gia phiên họp:

Quá trình thụ lý và tại phiên họp hôm nay, Thẩm phán đã tuân th và thực hiện đúng theo quy định c a Pháp lệnh về trình tự, th tục xem xét, quy t định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân (Pháp lệnh số: 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 c a y ban Thường vụ Quốc hội);

Đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị c a Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C Chi là áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Phạm Quốc H với thời hạn là 18 (Mười tám) đ n 21 (Hai mươi mốt) tháng.

XÉT THẤY:

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Phạm Quốc H là đúng quy định tại khoản 1 Điều 1 c a Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 c a Chính ph về việc sửa đổi, bổ sung một số điều c a Nghị định số 221/NĐ-CP ngày 30/12/2013; khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 c a y ban Thường vụ Quốc hội; khoản 2 Điều 105 c a Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Nguyễn Phạm Quốc H xin vắng mặt tại phiên họp.

Xét thấy, qua các tài liệu c trong hồ sơ thể hiện H nghiện chất ma túy từ năm 2016 và lần gần nhất sử dụng chất ma túy là vào ngày 24/8/2021; tại lý lịch cá nhân ngày 24/8/2021 c a Công an xã P, huyện C lập ghi nhận từ năm 12 tuổi, Huy nghỉ học ở nhà với gia đình tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; hiện nay không làm gì, sống lang thang, không nơi cư trú ổn định; tại Phi u trả lời xác minh ngày 24/8/2021 c a Công an xã T, huyện C thể hiện H c đăng ký hộ khẩu thường trú tại số 397, đường Quốc lộ 22, tổ 3, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng không thường xuyên sinh sống tại địa phương từ năm 2019 đ n nay, đi đâu, làm gì không rõ.

Từ đ c đ cơ sở xác định Huy là đối tượng nghiện ma túy, không c nơi cư trú ổn định. Do vậy, Tòa án thấy cần thi t phải áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa H vào cơ sở cai nghiện bắt buộc một thời gian để điều trị, cai nghiện ma túy và giáo dục H trở thành người công dân c ích cho xã hội.

Từ phân tích trên, xét thấy đề nghị c a Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C Chi đưa Nguyễn Phạm Quốc H vào Cơ sở cai nghiện ma túy Phước Bình để cai nghiện bắt buộc theo quy định là c cơ sở chấp nhận.

Xét đề nghị c a Viện kiểm sát nhân dân huyện C Chi là phù hợp với pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ khoản 1 Điều 3; Điều 23; Điều 31 Pháp lệnh số: 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 c a y ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 3; Điều 95; Điều 96; khoản 2 Điều 105; Điều 110 c a Luật Xử lý vi phạm hành chính;

QUYẾT ĐỊNH

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thành lập đối với Nguyễn Phạm Quốc H.

Cơ sở ti p nhận ban đầu là Cơ sở cai nghiện ma túy Phước Bình.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (Mười tám) tháng, kể từ ngày tạm giữ để đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (ngày 24/8/2021).

Trong thời gian cai nghiện, trường hợp c thay đổi cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan c thẩm quyền c trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức c liên quan bi t.

3. Nguyễn Phạm Quốc H c quyền khi u nại đối với quy t định này trong hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quy t định; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C Chi c quyền ki n nghị, Viện kiểm sát nhân dân huyện C Chi c quyền kháng nghị đối với quy t định này trong hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố quy t định.

4. Quy t định c hiệu lực kể từ ngày h t thời hạn khi u nại, ki n nghị, kháng nghị mà không c khi u nại, ki n nghị, kháng nghị.

5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C Chi c trách nhiệm tổ chức thi hành quy t định này.

Cỡ chữ