vanban.org

Quyết định 276/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L không có con chung nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức P - Huỳnh Thị Kiều Trúc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 384/2026/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Nguyễn Đức P, sinh năm 1999; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Số 60 ấp HL, xã GL, tỉnh Vĩnh Long; Người yêu cầu: Huỳnh Thị Kiều Trúc L, sinh năm 2001; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Số 60 ấp HL, xã GL, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành, anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. [2] Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L tự khai không có con chung. [3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào tạm ứng lệ phí theo biên lai thu anh chị đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/5/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L.

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L không có con chung nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết trong cùng vụ việc.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L thống nhất trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết trong cùng vụ việc. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Kiều Trúc L phải chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai thu số 0007421 ngày 20/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ