vanban.org

Quyết định 276/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Phạm Thị V và bị đơn Nguyễn Anh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 04 con chung tên Nguyễn Đình T1, sinh ngày 16/5/2005; cháu Nguyễn Đình H, sinh ngày 25/6/2010; cháu Nguyễn Huyền T2, sinh ngày 22/12/2007; cháu Nguyễn Anh H1, sinh ngày 09/3/2015. Khi ly hôn, hai bên thống nhất cháu T1 đã trưở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị V - Nguyễn ANh T "Ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Phạm Thị V và bị đơn Nguyễn Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/2024/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 11 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 419/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Phạm Thị V, sinh năm 1983; Địa chỉ thường trú: A L, phường A, Tp T, tỉnh Phú Yên; Địa chỉ liên hệ: thôn P, xã B, Thành phố T, Phú Yên.

- Bị đơn: Nguyễn Anh T, sinh năm 1970; Địa chỉ thường trú: A L, phường A, thành phố T, Phú Yên. Địa chỉ liên hệ: thôn P, xã B, Thành phố T, Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Phạm Thị V và bị đơn Nguyễn Anh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 04 con chung tên Nguyễn Đình T1, sinh ngày 16/5/2005; cháu Nguyễn Đình H, sinh ngày 25/6/2010; cháu Nguyễn Huyền T2, sinh ngày 22/12/2007; cháu Nguyễn Anh H1, sinh ngày 09/3/2015. Khi ly hôn, hai bên thống nhất cháu T1 đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và giao các con chung Nguyễn Đình H, Nguyễn Huyền T2 và Nguyễn Anh H1 cho mẹ là Phạm Thị V nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bị đơn T không phải cấp dưỡng nuôi con do nguyên đơn tự nguyện không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp cần thiết, các bên đương sự có quyền được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn Phạm Thị V tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005617 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. H2 lại cho nguyên đơn Vi 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ