vanban.org

Quyết định 276/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá Đ có 03 con chung là Nguyễn Thị H1 - sinh ngày 15/9/2009; Nguyễn Thị Minh H2 - sinh ngày 14/3/2015 và Nguyễn Thị Thanh H3 - sinh ngày 22/9/2017. Cháu H1 có nguyện vọng ở với… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn bá D yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/2022/QĐCNTTLHQuảng Xương, ngày 02 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ các Điều 32,33,34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03/10/2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/10/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Nguyễn Thị H

- sinh năm 1989

Địa chỉ: xã P, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Nguyễn Bá Đ

- sinh năm 1981.

Địa chỉ: xã P, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá Đ có 03 con chung là Nguyễn Thị H1 - sinh ngày 15/9/2009; Nguyễn Thị Minh H2 - sinh ngày 14/3/2015 và Nguyễn Thị Thanh H3 - sinh ngày 22/9/2017. Cháu H1 có nguyện vọng ở với bố; cháu H2 có nguyện vọng ở với mẹ.

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá Đ thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Minh H2 và Thanh H3. Anh Nguyễn Bá Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị H1. Chị H và anh Đ không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản và vay nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá Đ không phải chịu.

2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ