- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 483/2018/TLPT-DS
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 276/2022/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Đức Phương.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Tửu.
Ông Lê Thành Long.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số: 28/2018/DS-ST ngày
04/9/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh C bị kháng cáo như sau: Ngày 18/9/2018, nguyên đơn bà Nguyễn Thị B kháng cáo toàn bộ bản án.
XÉT THẤY:
Ngày 24/7/2019, Tòa án ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc
thẩm số 1681/2019/QĐ-PT. Ngày 03/02/2020, bà B chết.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà B, gồm: Ông Lê Văn T,
sinh năm 1972 (chết ngày 04/4/2020), ông Lê Văn Đ, bà Lê Thị Tr và ông Lê Văn L. Trong đó, bà Lê Thị Tr từ chối tham gia tố tụng nên Tòa án không triệu tập tham gia phiên tòa phúc thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà
B là ông Lê Văn Đ và ông Lê Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt nhưng không có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác nên bị coi như từ bỏ việc kháng cáo.
Căn cứ vào các điều 289 và 295 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 483/2018/TLPT-DS
ngày 13/12/2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1950 (chết ngày 03/02/2020).
Địa chỉ: Ấp T B, xã T, huyện P, tỉnh C.
Ng i kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng:
Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1975.
Bà Lê Thị Tr, sinh năm 1980.
Ông Lê Văn L, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Ấp T B, xã T, huyện P, tỉnh C.
Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp V, xã P, huyện P, tỉnh C.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Lê Thị N, sinh năm 1971.
Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ: Ấp V, xã P, huyện P, tỉnh C.
Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh C.
Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện P, tỉnh C
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam.
2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 28/2018/DS-ST ngày 04/9/2018 của Tòa án
nhân dân tỉnh C có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Án phí:
3.1. Án phí sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí cho bà Nguyễn Thị B. Người kế
thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà B, gồm: Ông Lê Văn Đ, bà Lê Thị Tr và ông Lê Văn L được nhận lại 3.288.000 (ba triệu hai trăm tám mươi tám nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do bà B nộp theo biên lai số 001107 ngày 31/5/2017 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh C.
3.2. Án phí phúc thẩm: Các đương sự không phải chịu.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
TM. Hội đồng xét xử phúc thẩm
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - VKSNDCC tại TP. Hồ Chí Minh; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND tỉnh Cà Mau; - Cục THADS tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: VP (3), HS (2) (án BĐA) | Thẩm phán - chủ tọa phiên toà Phan Đức Phương |