vanban.org

Quyết định 276/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Cẩm T và anh Dương V. 2.

Về con chung: Chị Trương Thị Cẩm T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Dương Tử Q, sinh ngày 12/4/2012 và Dương Kh, sinh ngày 02/11/2019 khi ly hôn (Hiện chị T và anh V đang nuôi con). Chị Trương Thị Cẩm T không yêu cầu anh Dương V cấp dưỡng nuôi con. Chị Trương Thị Cẩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Cẩm T và anh Dương V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/2020/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 27 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 372/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Cẩm T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Khóm Phú Mỹ Th, thị trấn CT, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Dương V, sinh năm 1981; Địa chỉ: Khóm Phú Mỹ Th, thị trấn CT, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Cẩm T và anh Dương V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trương Thị Cẩm T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Dương Tử Q, sinh ngày 12/4/2012 và Dương Kh, sinh ngày 02/11/2019 khi ly hôn (Hiện chị T và anh V đang nuôi con). Chị Trương Thị Cẩm T không yêu cầu anh Dương V cấp dưỡng nuôi con. Chị Trương Thị Cẩm T và các thành viên trong gia đình chị T không được cản trở anh Dương V trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục cháu Dương Tử Q và Dương Kh.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T, anh V trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị Cẩm T và anh Dương V mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay tiền án phí cho anh V. Số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng ngày 15/10/2020 theo biên lai số 0008108 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị T phải nộp. Chị Trương Thị Cẩm T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ