vanban.org

Quyết định 276/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lư Văn T và bà Nguyễn Thị Lam T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 043, quyển số 01, ngày 11/6/1987 do Ủy ban nhân dân phường C, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Dương) cấp cho ông Lư Văn T và bà Nguyễn Thị Lam T). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lư Văn T - Nguyễn Thị Lam T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 07 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2019/TLST–HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lư Văn T, sinh năm 1964;

- Bà Nguyễn Thị Lam T, sinh năm 1967;

Cùng địa chỉ: Số A, đường B, Tổ C, Khu phố D, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 30/5/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố T, ông Lư Văn T và bà Nguyễn Thị Lam T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông T và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Ông Lư Văn T và bà Nguyễn Thị Lam T thống nhất 02 con chung tên Lư Hồng M, sinh ngày 08/9/1987 và Lư Hồng Q, sinh ngày 21/01/1992 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung và vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lư Văn T và bà Nguyễn Thị Lam T thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 043, quyển số 01, ngày 11/6/1987 do Ủy ban nhân dân phường C, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Dương) cấp cho ông Lư Văn T và bà Nguyễn Thị Lam T).

- Về con chung: Quá trình chung sống, ông T và bà T có 02 con chung tên Lư Hồng M, sinh ngày 08/9/1987 và Lư Hồng Q, sinh ngày 21/01/1992. Do Lư Hồng M và Lư Hồng Q đã trên 18 tuổi nên không đặt ra xem xét về con chung và vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Lư Văn T và bà Nguyễn Thị Lam T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo biên lai thu tiền số AA/2016-0034011 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bình Dương;

(đã ký)

- VKSND Tp.Thủ Dầu Một;

- Chi cục THADS Tp.T;

- UBND phường C;

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

Huỳnh Ngọc Chung

Cỡ chữ