- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1985 với ông Nguyễn Lê Phước Đ, sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 276/2017/QĐST-HNGĐ | T, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 437/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1985; địa chỉ thường trú: Tổ 18, ấp T, xã B, thị xã T, tỉnh Bình Dương;
- Ông Nguyễn Lê Phước Đ, sinh năm 1991; nơi thường trú: Khóm II, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Thị X, Ấp 1, xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1985 với ông Nguyễn Lê Phước Đ, sinh năm 1991.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Nguyễn Lê Phước Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 09/11/2014. Khi ly hôn, các đương sự thống nhất giao con chung tên Nguyễn Ngọc Trâm A cho bà Nguyễn Thị Cẩm N được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Lê Phước Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Cẩm N phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013388 ngày 23/10/2017 của chi cục Thi hành án dân sự thị xã T. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Cẩm N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã T (01); - CCTHA thị xã T (01); - UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (01); - Các đương sự (02); - Lưu: VT; HS (02); | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |