- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Vũ Khắc T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!KINH!MÔN! TỈNH!HẢI!DƯƠNG !!!!!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 276/2017/QĐST-HNGĐ ! | Kinh Môn, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 372/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994. Đăng ký HKTT: Khu 6, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương. Địa chỉ hiện ở: thôn C, xã C, huyện V, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Vũ Khắc T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Khu 6, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Khắc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung là Vũ Hải Đ, sinh ngày 11/10/2014. Hai bên thỏa thuận giao cháu Đ cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho cho chị H đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung của hai bên gia đình (bên vợ, bên chồng): Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001302 ngày 23/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn; chị H được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn; - Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Văn phòng, Hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! ! (ĐÃ!KÝ)! ! !!!!!!!!!!!!!PHẠM!ANH!TUYẾT! |