- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn S - Chị Nguyễn Thị Mỹ L - Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị Mỹ L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 275/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 358/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017 giữa: * Người yêu cầu:
- Anh Trần Văn S, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị Mỹ L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh S, chị L chấm dứt kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: có 02 con chung là Trần Thị Thanh T, sinh ngày 11/4/1989 và Trần Thị Tú Q, sinh ngày 26/6/1993. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: hai bên khai không có nên không xét đến. Lệ phí việc dân sự: Anh S, chị L phải chịu là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng ) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng)theo biên lai thu số 0010221 ngày 01/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh S, chị L đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã B; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trƣơng Thị Tiến |