vanban.org

Quyết định 275/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tìnhlyhôngiữaôngNguyễnTuấnH1 và bà Trần Kim H2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn H1 và bà Trần Kim H2 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H- H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tìnhlyhôngiữaôngNguyễnTuấnH1 và bà Trần Kim H2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2024/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 335/2024/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 03 tháng 10 năm 2024 của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre giữa:

- Nguyên đơn:

Ông Nguyễn Tuấn H1, sinh năm 1984;

Địa chỉ: A, ấp B, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn:

Bà Trần Kim H2, sinh năm 1985;

Địa chỉ: A, ấp B, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào cácĐiều 55,81, 82,83,84, 110 củaLuật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiếnvềsự thoảthuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tìnhlyhôngiữaôngNguyễnTuấnH1 và bà Trần Kim H2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn H1 và bà Trần Kim H2 thuận tình ly hôn.

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận ông Nguyễn Tuấn H1 và bà Trần Kim H2 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Quỳnh N1, sinh ngày 16/12/2007, Nguyễn Yến N2, sinh ngày 11/9/2009 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 01/4/2012. Sau khi ly hôn, giao 03 con chung cho bà Trần Kim H2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận bà Trần Kim H2 không yêu cầu ông Nguyễn Tuấn H1 cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tuấn H1 có nghĩa vụ giao lại cho bà Trần Kim H2 số tiền 50.000.000(Năm mươi triệu)đồng và đồng ý nhận, quản lý, sử dụng toàn bộ căn nhà do ông Nguyễn Tuấn H1 và bà Trần Kim H2 xây dựng tại địa chỉ số 167/1, ấp 1, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, là tài sản chung của ông Nguyễn Tuấn H1 và bà Trần Kim H2.

Bà Trần Kim H2 đồng ý nhận số tiền 50.000.000(Năm mươi triệu)đồng và có nghĩa vụ giao lại quyền quản lý, sử dụng, định đoạt căn nhà do ông Nguyễn Tuấn H1 và bà Trần Kim H2 xây dựng tại địa chỉ số A, ấp B, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Phương thức, cách thức thi hành án sẽ do các bên thỏa thuận tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

- Về nợ chung: Ghi nhận ông Nguyễn Tuấn H1 và bà Trần Kim H2 khai không có nên không xem xét.

- Về án phí, do ông Nguyễn Tuấn H1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, ông Nguyễn Tuấn H1 có nghĩa vụ nộp số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng được thu theo biên lai thu số 0005113 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Nguyễn Tuấn H1 số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, ông Nguyễn Tuấn H1 phải nộp số tiền 2.500.000(Hai triệu năm trăm nghìn)đồng và còn phải nộp tiếp số tiền này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ