- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vonwgj minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 275/2023/QĐST - HNGĐ | Hoài Đức, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 267/2023/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Bùi Quang V, sinh năm 1985.
Trú tại: Thôn N, xã Đ T, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- Chị Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1985.
Trú tại: Px, khu tập thể Ex T X B, quận T X, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Bùi Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ T, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 03/10/2011. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh V và chị Mphát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Bùi Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M xác nhận có 03 (ba) con chung là cháu: Bùi Ngọc Hải A, sinh ngày 25/7/2012; cháu Bùi Minh Q, sinh ngày 07/5/2014; Bùi An H, sinh năm 11/02/2020. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Ngọc M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 03 (ba) con chung kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Ngọc M không yêu cầu anh Bùi Quang V cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng do anh Bùi Quang V tự nguyện. Sự thỏa thuận của anh V và chị M về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Bùi Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Anh Bùi Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Anh Bùi Quang V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Ngọc M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 03 (ba) con chung là cháu: Bùi Ngọc Hải A, sinh ngày 25/7/2012; cháu Bùi Minh Q, sinh ngày 07/5/2014; Bùi An H, sinh năm 11/02/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc Mkhông yêu cầu anh Bùi Quang V cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng do anh Bùi Quang V tự nguyện.
Anh Bùi Quang V có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Bùi Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M tự nguyện chịu số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh Bùi Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M đã nộp đủ số tiền 300.000đ đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình theo Biên lai thu số AA/2020/0016597 ngày 06/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND xã Đ T, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Quỳnh |