vanban.org

Quyết định 275/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 14/06/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Trung H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Văn Trung H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 cùng công nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Văn Đức Anh K, sinh ngày 16/5/2017 và Văn Đức Gia B, sinh ngày 28/10/2018. Hiện nay, cháu K đang sống cùng với ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H2
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2021/QĐST-HNGĐThành phố H2, ngày 14 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H2, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào các Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 253/2021/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Văn Trung H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: 46/34 đường Đặng T, tổ A, khu vực B, phường An H3, thành phố H2, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Nguyễn Thị Thanh H1, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn Hòa C (Nay là thôn Hòa H4), xã Bình T1, thị xã Hương T2, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Trung H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An H3, thành phố H2, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 12/11/2016 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được khoảng 02 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, làm ăn thua lỗ, không còn tình cảm với nhau nên thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng sống ly thần từ ngày 01/6/2020 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai nữa. Vì vậy, anh Văn Trung H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Văn Trung H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 công nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Văn Đức Anh K, sinh ngày 16/5/2017 và Văn Đức Gia B, sinh ngày 28/10/2018. Hiện nay, cháu K đang sống cùng với chị H1, cháu Bảo đang sống cùng với anh H.

Nay anh chị thuận tình ly hôn, hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận về con chung như sau: Giao cháu Văn Đức Anh K, sinh ngày 16/5/2017 cho chị Nguyễn Thị Thanh H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (Tròn 18 tuổi); Giao cháu Văn Đức Gia B, sinh ngày 28/10/2018 cho anh Văn Trung H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (Tròn 18 tuổi); không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Văn Trung H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 đều công nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Văn Trung H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng anh H, chị H1 đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng. Căn cứ biên lai số 0002449 ngày 29/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H2, nay anh chị không phải nộp nữa.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (Ngày 04/6/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Trung H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Văn Trung H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 cùng công nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Văn Đức Anh K, sinh ngày 16/5/2017 và Văn Đức Gia B, sinh ngày 28/10/2018. Hiện nay, cháu K đang sống cùng với chị H1, cháu Bảo đang sống cùng với anh H.

Nay anh chị thuận tình ly hôn, hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận về con chung như sau: Giao cháu Văn Đức Anh K, sinh ngày 16/5/2017 cho chị Nguyễn Thị Thanh H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Tròn 18 tuổi); Giao cháu Văn Đức Gia B, sinh ngày 28/10/2018 cho anh Văn Trung H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Tròn 18 tuổi); không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Văn Trung H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 đều công nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Văn Trung H và chị Nguyễn Thị Thanh H1 mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng anh H và chị H1 đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Căn cứ biên lai số 0002449 ngày 29/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H2, nên anh chị không phải nộp nữa.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ