vanban.org

Quyết định 275/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Huỳnh Nguyên T và Ông Văn Thế C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 152/2015 quyển số 01/2015, do Ủy ban nhân dân Phường 14, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/11/2015). Có 01 con chung tên Văn Khải N, sinh ngày 25/5/2017. Khi ly hôn, Bà T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Huỳnh Nguyên T với Ông Văn Thế C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2020/QĐST – HNGĐTân Bình, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 36, 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 199/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Bà Lê Huỳnh Nguyên T, sinh năm 1991 Địa chỉ: 89/37/27 đường N, Phường B, quận T, Tp. Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Ông Văn Thế C, sinh năm 1988 Địa chỉ: 89/37/27 đường N, Phường B, quận T, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Theo Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 các đương sự đã thoả thuận được với nhau những nội dung sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Huỳnh Nguyên T và Ông Văn Thế C thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Văn Khải N, sinh ngày 25/5/2017. Khi ly hôn, Bà T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con Bà T và Ông C tự thỏa thuận. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có. [4] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Bà Lê Huỳnh Nguyên T và Ông Văn Thế C chịu. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải và đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Huỳnh Nguyên T và Ông Văn Thế C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 152/2015 quyển số 01/2015, do Ủy ban nhân dân Phường 14, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/11/2015).

- Có 01 con chung tên Văn Khải N, sinh ngày 25/5/2017. Khi ly hôn, Bà T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con Bà T và Ông C tự thỏa thuận. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn) do Bà Lê Huỳnh Nguyên T và Ông Văn Thế C nộp được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn) tiền tạm ứng lệ phí do Bà T và Ông C đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0016035 ngày 05/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ