vanban.org

Quyết định 275/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-M"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN
QUẬN!NGÔ!QUYỀN!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NGÔ!QUYỀN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 310/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-"Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"

Anh Nguyễn Đình N; nơi cư trú: Đường L, phường G, quận N, thành phố Hải Phòng.

Chị Phạm Thị Ngọc M; nơi ĐKHKTT: Đường L, phường G, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Đường B, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng."

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M có một con chung là Nguyễn Mỹ A, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2014. Anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M thỏa thuận giao con Nguyễn Mỹ A cho chị Phạm Thị Ngọc M trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Đình N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng một tháng) kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận về con chung của anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án, anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M có một con chung là Nguyễn Mỹ A, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2014. Anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M thỏa thuận giao con Nguyễn Mỹ A cho chị Phạm Thị Ngọc M trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Đình N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng một tháng) kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006607 ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Đình N và chị Phạm Thị Ngọc M đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

- VKSND quận Ngô Quyền;

- Chi cục THADS quận Ngô quyền;

- UBND phường Gia Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 17/10/2014);

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Nguyễn!Minh!Thu

Cỡ chữ