vanban.org

Quyết định 275/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị H v à ông Văn Ngọc K thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 275/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

341/2019/HNST ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hồ Thị H , sinh năm 1979

HKTT: Thôn L, xã Q, huyện S, tỉnh N

Tạm trú: 226/5 H1, phư ờng Q, quận P, TPM

-Ông Văn Ngọc K, sinh năm, 1975

HKTT: Thôn Đ, xã A, TP Q1, tỉnh Q 1

Tạm trú: 226/5 H1, phư ờng Q1, quận P, TPM

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân : Bà Hồ Thị H và ông Văn Ngọc K cùng trình bày: ông bà tự nguyện đến

với nhau, có tổ chức lễ c

ư ới v à đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân d ân xã Tịnh Ấn Tây, TP Q1, tỉnh Q1 và đư ợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09 ng

ày 10/02/2010. Trong quá trình chung sống, ông b à phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Hai vợ chồng không cùng nhau chia sẽ những khó khăn trong cuộc sống v

ì vậy t ình cảm ng ày ngày càng phai nhạt n ên hai vợ chồng đ ã sống ly thân nhau khoảng 03 năm nay. Nay ông b à nhận thấy không c òn tình cảm, đời sống chung không thể kéo d

ài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc, khả năng đo àn tụ để nuôi dạy con cái l à không có. Vì vậy ông b à yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống

.

[2] Về quan hệ con chung: cả hai có 0 1 con chung tên Văn Nhật H1 , sinh ngày 21/01/2010. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho b à Hoa nuôi dư ỡng. Ông K có nghĩa vụ cấp d ư ỡ ng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng đến khi tr ư ởng th ành.

[3] Về t ài sản chung và nợ chung : Hai bên xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuậ

n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị H v à ông Văn Ngọc K thuận t ình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Hồ Thị H v à ông Văn Ngọc K theo Giấy Chứng nhận

kết hôn số 09 ngày 10/02/2010 của UBND xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Tây, TP Q1, tỉnh Q1 cấp cho bà H và ông K chấm dứt kể từ ng

ày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật .

Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Văn Nhật H 1 sinh ngày 21/01/2010 cho bà H trực tiếp nuôi d ư ỡ ng. Ông K có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng , thời hạn bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con từ tháng 4/2019 đến khi con chung trư ởng th ành.

Trong trư ờng hợp ông K không thực hiện nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con, b à H đư ợc qu yền nộp đ ơn lên cơ quan thi hành án có th ẩm quyền để y êu cầ u thi hành. Kể từ thời điểm b à H nộp đ ơn yêu c ầu, nếu ông K không thực hiện th ì ông K còn phải chịu thêm tiền l ãi suất t ương ứng với số tiền v

à thời gian ch ưa thi hành

Khi có lý do chính đáng mức c ấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đổi.

Trong trư ờng hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi

dư ỡng, giáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con, b à H hoặc ông K, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu t hay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở.

Trư ờng hợp ông K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì bà H có quyền y êu cầu T òa án hạn chế quyền thăm nom của ng

ư ời không trực tiếp nuôi d ư ỡng con chung.

Về t ài sản chung và nợ chung : Hai bên xác nhận không có .

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự l

à 300.000 đồng do b à H và ông K tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồ ng bà H và ông K đã nộp theo bi ên lai thu số 0012898 ngày 18/4/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân Phú . Bà H và ông K đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự

.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .

Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định tại điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ