vanban.org

Quyết định 275/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu L, anh Nguyễn Văn H. Về con chung: Cháu Nguyễn Hoàng Yến N - Sinh ngày 29/6/2013 là con chung của chị Nguyễn Thị Thu L, anh Nguyễn Văn H. Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Yến N, anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2018/QĐST - HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 21 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị định số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 357/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Nguyễn Thị Thu L - Sinh năm 1977 Địa chỉ: Đường T, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm 1977 Địa chỉ: Đường X, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu L, anh Nguyễn Văn H xét thấy tình cảm vợ chồng thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Hoàng Yến N - Sinh ngày 29/6/2013 là con chung của chị Nguyễn Thị Thu L, anh Nguyễn Văn H. Ly hôn hai bên thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Yến N, anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu Yến N thành niên. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. [3] Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về Lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu L chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu L, anh Nguyễn Văn H.

- Về con chung: Cháu Nguyễn Hoàng Yến N - Sinh ngày 29/6/2013 là con chung của chị Nguyễn Thị Thu L, anh Nguyễn Văn H. Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Yến N, anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu Yến N thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu L phải nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số 0006563 ngày 25/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ