- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang C và chị Nguyễn Thị Mai T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 275/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 41 quyển số 01 đăng ký ngày 08/10/2015 tại UBND phường T, Phúc Yên, Vĩnh Phúc. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 381/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Quang C, sinh năm 1985; Nơi ĐKNKTT: phường T, thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hiện trú tại: phường A, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Mai T1, sinh năm 1987; Nơi ĐKNKTT: P322- B3 phường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Hiện trú tại: phường A, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 01/10/2018, các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc, cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Trần Quang C và chị Nguyễn Thị Mai T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn xin thuận tình ly hôn. Về con chung: không có. Về tài sản chung, nợ chung: không có. Về lệ phí: Anh C và chị T1 cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang C và chị Nguyễn Thị Mai T1.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có. 2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Quang C và chị Nguyễn Thị Mai T1 tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh C và chị T1 đã nộp đủ lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AB/2014/06316, ngày 19 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường T, Phúc Yên, Vĩnh Phúc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU NGA |