- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Ông Vũ Hải D và bà Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Hải D (Vũ Văn D) và bà Trần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 275/2017/QĐST-HNGĐ | TP Hải Dương, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 365/2017/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Vũ Hải D (Vũ Văn D), sinh năm 1960. Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1960. Đều đăng ký hộ khẩu tại: Ngõ 3, khu 17, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương. Đều cư trú tại: Số 10 ngõ 105 N, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Hải D (Vũ Văn D) và bà Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về án phí: Ông Vũ HD (Vũ Văn D) tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và tự nguyện sung quĩ Nhà nước số tiền 150.000đ . Tổng = 300.000đ, được đối trừ vào khoản tiền 300.000đ do ông D đã nộp theo theo biên lai thu tạm ứng án phí số AB/2014/0004501 ngày 17/7/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Dương. Ông D đã thực hiện xong nghĩa vụ về án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát TPHD; - UBND xã B,huyện N, tỉnh H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VPTA. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Tố Uyên |