- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TK TỈNH QN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 275/2017/QĐST-HNGĐ | TK, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp ly hôn” thụ lý số 243/2017/TLST-HNGĐ ngày 22/8/2017.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số nhà 19 đường LQĐ, phường TT, thành phố TK, tỉnh QN.
- Bị đơn: Chị Võ Thị Đ, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số nhà 19 đường LQĐ, phường TT, thành phố TK, tỉnh QN.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Anh Lê Văn Đ và chị Võ Thị Đ đoàn tụ hôn nhân.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Lê Văn Đ tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002856 ngày 22/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TK, tỉnh QN. Hoàn lại cho anh Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nói trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh - VKSND TP; - TAND tỉnh; - THA DS TP; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Bé |