vanban.org

Quyết định 274/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Huyền A và anh Trần Xuân H

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có một con chung là: Trần Thư A1, giới tính: nữ, sinh ngày 22-10-2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HA- H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Huyền A và anh Trần Xuân H
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 274/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 233/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huyền A, sinh ngày 02-10-1981; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Căn hộ chung cư S, Tòa Z.1 (I), Lô Đ, khu đô thị M - Đ - V, phường T, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Trần Xuân H, sinh ngày 06-02-1980; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà A P, ô A, phường N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Huyền A và anh Trần Xuân H

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Vợ chồng có một con chung là: Trần Thư A1, giới tính: nữ, sinh ngày 22-10-2008.

Giao con Trần Anh T giới tính: nữ, sinh ngày 22-10-2008 cho chị Phạm Thị Huyền A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Huyền A và anh Trần Xuân H tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

2. Cháu Phạm Phi L, giới tính: nam, sinh ngày 14-9-2022 (theo Giấy chứng sinh số HNPTM-003376, quyển số 34 của Bệnh viện Đ) không phải là con đẻ của anh Trần Xuân H. Anh Trần Xuân H và cháu Phạm Phi L chấm dứt quan hệ cha con theo quy định của pháp luật.

Chị Phạm Thị Huyền A có nghĩa vụ đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để làm thủ tục khai sinh cho cháu Phạm Phi L theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phạm Thị Huyền A và anh Trần Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị Huyền A tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Phạm Thị Huyền A đã nộp tại biên lai số 3450 ngày 07-5-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại chị Phạm Thị Huyền A số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Miễn án phí xác định cha cho con cho chị Phạm Thị Huyền A.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì chị Phạm Thị Huyền A và anh Trần Xuân H có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự guyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ