vanban.org

Quyết định 274/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1992 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài T - Hồ Trọng M - Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 274/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 14 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 385/2026/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1992

Nơi thường trú: SN I đường N, phường H, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Lô C khu tái định cư X, phường H, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Hồ Trọng M, sinh năm 1988 Nơi thường trú: SN I đường N, phường H, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: SN B đường N phường H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 BLTTDS. Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

NHẬN THẤY

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Hồ Trọng M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Hồ Trọng M thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T, anh M có 02 con chung tên là Hồ Trọng T1, sinh ngày 20/02/2010, Hồ Bảo A, sinh ngày 12/01/2011. Ly hôn anh, chị thống nhất: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con là cháu Hồ Trọng T1, cháu Hồ Bảo A. Anh M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị T.

Anh M có quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị T, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T, anh M thỏa thuận chị T chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đồng, theo 1MW140526.TL.QDBA.1171 biên lai thu số 0003215 ngày 23/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Hoài T số tiền còn lại là 150.000đồng.

3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ