vanban.org

Quyết định 274/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn V thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con Huỳnh Thị T - Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 274/2023/QĐST-HNGĐThanh Bình, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 478/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn V thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.

- Về con chung:

Đối với các cháu Nguyễn Văn B, sinh ngày 15/9/2000, Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 01/7/2005, hiện nay đều đã đủ 18 tuổi, tự lao động sinh sống được, nên chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Huỳnh Thị T thống nhất giao cháu Nguyễn Văn L, sinh ngày 30/5/2008 cho anh Nguyễn Văn V được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên đủ 18 tuổi có khả năng lao động. Chị Huỳnh Thị T không phải cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Văn L do anh Nguyễn Văn V không có yêu cầu chị Huỳnh Thị T cấp dưỡng cho con.

Sau khi ly hôn, chị Huỳnh Thị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Huỳnh Thị T không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Nguyễn Văn V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của chị Huỳnh Thị T.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Huỳnh Thị T thống nhất tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004340 ngày 16/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, hoàn trả cho chị Huỳnh Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Nguyễn Văn V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, do chị Huỳnh Thị T đã tự nguyện chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ