- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Trương Thị Mỹ N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2022/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 01 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 214/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1971. Hộ khẩu thường trú: Ấp 7, thị trấn AT, huyện PQ, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay: P38 Căn 27 đường số 22 khu đô thị PC, khu phố 5, phường AH, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Chị Trương Thị Mỹ N, sinh năm: 1990. Địa chỉ: P38 Căn 27 đường số 22 khu đô thị PC, khu phố 5, phường AH, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thái Thị Thuý H – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Rạch Sỏi – chi nhánh Rạch Giá. (Theo giấy ủy quyền số 75/QĐ-NHKL ngày 17/01/2022). Địa chỉ: số 1A, đường CMTT, phường VL, Tp. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Trương Thị Mỹ N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trương Thị Mỹ N xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trương Thị Mỹ N xác định trong quá trình chung sống anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Nhã Q sinh ngày 10/9/2017. Anh T, chị N thoả thuận giao con cho chị N nuôi dưỡng. Anh T, chị N không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cáp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Anh T, chị N xác nhận tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Đại diện Ngân hàng thường mại cổ phần KL chi nhánh RG– phòng giao dịch Rbà Thái Thị Thuý Hxác định không yêu cầu anh T, chị N phải thanh toán nợ trong vụ án này. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác. Về án phí sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên án phí phải nộp là 150.000 đồng, anh Tuấn, chị N mỗi người phải nộp là 75.000 đồng. Anh T tự nguyện nộp thay số tiền 75.000 đồng cho chị N. Anh T đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002369 ngày 23/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang nên anh T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Rạch Giá; - Chi Cục Thi hành án dân sự Tp. Rạch Giá; - UBND thị trấn An Thới, huyện Phú Quốc (nay là phường An Thới, thành phố Phú Quốc), tỉnh Kiên Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ VĂN TÂM |