vanban.org

Quyết định 274/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị K và anh Trần Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phan Thị K và anh Trần Văn Đ có 02 (hai) con chung là các cháu Trần Trúc Liên, sinh ngày 01/5/2006 và Trần Thị Trúc Linh, sinh ngày 12/01/2009. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị K và anh Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 274/2022/QĐST-HNGĐThọ Xuân, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 250/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị K, sinh năm 1985, nơi ĐKHKTT: Thôn 12, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; địa chỉ hiện tại: Tổ 11, khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1983, nơi ĐKHKTT: Thôn Th, xã T1, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Hiện đang chấp hành án phạt tù tại Trại giam số 5 - Cục C10 - Bộ Công an, địa chỉ tại: Thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị K và anh Trần Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Phan Thị K và anh Trần Văn Đ có 02 (hai) con chung là các cháu Trần Trúc Liên, sinh ngày 01/5/2006 và Trần Thị Trúc Linh, sinh ngày 12/01/2009.

Ly hôn: Chị Phan Thị K được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là các cháu Trần Trúc L1 và Trần Thị Trúc L2. Anh Trần Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Trần Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản và công nợ: Chị Phan Thị K và anh Trần Văn Đ không có gì, nên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị K tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014385 ngày 30/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy, chị Phan Thị K được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ