vanban.org

Quyết định 274/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 01/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 109/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Quý Ngọc B, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 213 đường B, phường X, thành phố H, tỉnh H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:…

Bà Nguyễn Thị Đoan C, sinh năm 1977 (vợ ông Trần Chí T); địa chỉ: Số 23 đường N, phường X, thành phố H, tỉnh H; Bà Trần Thị Thanh V, sinh năm 1976; địa chỉ: Số 23 đường N, phường X, thành phố H, tỉnh H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 109/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Quý Ngọc B, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 213 đường B, phường X, thành phố H, tỉnh H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 274/2022/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 01 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 109/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2021; Xét thấy: Ngày 01 tháng 11 năm 2022, nguyên đơn là ông Lê Quý Ngọc B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét việc rút đơn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện đúng pháp luật, nên cần được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 109/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Quý Ngọc B, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 213 đường B, phường X, thành phố H, tỉnh H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Quý T, sinh năm 1957; địa chỉ: Số 213 đường B, phường X, thành phố H, tỉnh H. * Bị đơn: Ông Trần Chí T, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 23 đường Nguyễn T, phường X, thành phố H, tỉnh H. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Đoan C, sinh năm 1977 (vợ ông Trần Chí T); địa chỉ: Số 23 đường N, phường X, thành phố H, tỉnh H;

- Bà Trần Thị Thanh V, sinh năm 1976; địa chỉ: Số 23 đường N, phường X, thành phố H, tỉnh H;

- Ông Trương Minh Đ, sinh năm 1980 (Chồng bà Trần Thị Thanh V); địa chỉ: Số 23 đường N, phường X, thành phố H, tỉnh H;

- Ông Trần Chí H, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 23 đường N, phường X, thành phố H, tỉnh H;

- Bà Nguyễn Hương T, sinh năm 1987 (vợ ông Trần Chí H); địa chỉ: Số 23 đường N, phường X, thành phố H, tỉnh H;

1

- Bà Đào Thị Tâm C, sinh năm 1987 (Vợ của ông Lê Quý Ngọc B); địa chỉ: Số 213 đường B, phường X, thành phố H, tỉnh H. Người đại diện theo ủy quyền của bà Đào Thị Tâm C: Ông Lê Quý T, sinh năm 1957; địa chỉ: Số 213 đường B, phường X, thành phố H, tỉnh H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ông Lê Quý Ngọc B có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định pháp luật.

- Ông Lê Quý Ngọc B tự nguyện chịu chi phí định giá tài sản và chi phí lập bản vẽ hiện trạng là 7.263.000 đồng (Bảy triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn đồng). Ông Lê Quý Ngọc B đã nộp đủ, nay không phải nộp.

- Hoàn trả lại cho ông Lê Quý Ngọc B số tiền tạm ứng án phí 585.000 đồng (Năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng) mà ông Lê Quý Ngọc B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002470 ngày 07 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh H. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ