vanban.org

Quyết định 274/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tường V và anh Lê Anh Th thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Trần Thị Tường V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Bảo Q, sinh ngày 28/4/2009. Anh Lê Anh Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Đan Q, sinh ngày 16/01/2012 cho đến khi các con đủ tuổi th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tường V và anh Lê Anh Th thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 274/2021/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 21 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 395/2021/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2021 giữa: Chị Trần Thị Tường V, sinh năm 1990. Địa chỉ: số 133, đường Yersin, Phường 9, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và anh Lê Anh Th, sinh năm 1989. Địa chỉ: số 40, đường Khe Sanh, Phường 10, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tường V và anh Lê Anh Th thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Trần Thị Tường V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Bảo Q, sinh ngày 28/4/2009. Anh Lê Anh Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Đan Q, sinh ngày 16/01/2012 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con, không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

2.2- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3- Về án phí: Chị Trần Thị Tường V thỏa thuận chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị V đã nộp tạm ứng phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0004020 ngày 08/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, hoàn trả chị Trần Thị Tường V số tiền 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ