- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Vi Thị Bé T v anh Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 55 Luật H n nh n v gia nh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274 /2021/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 24 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án h n nh n v gia nh thụ l số: 437/2021/TLST- HNGĐ ng y 02 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vi Thị Bé T, sinh năm 1996; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ v o Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
Căn cứ v o các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật H n nh n v gia nh;
Căn cứ v o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n v ho giải th nh ng y 16 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n v thoả thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n v ho giải th nh ngày 16 tháng 12 năm 2021 là hoàn to n tự nguyện v kh ng vi phạm iều cấm của luật, kh ng trái ạo ức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n v ho giải th nh, kh ng có ương sự n o thay ổi kiến về sự thoả thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Vi Thị Bé T v anh Nguyễn Ngọc T.
2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các ương sự:
- Về h n nh n: C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Vi Thị Bé T và anh Nguyễn Ngọc T. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 17/2018 ngày 23/02/2018 của Ủy ban nh n d n xã A, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ng y quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Chị Vi Thị Bé T có quyền trực tiếp nu i dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Minh A, sinh ngày 30/4/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nu i con.
Anh Nguyễn Ngọc T có quyền thăm nom con chung, kh ng ai ược cản trở. Khi coù nhu cầu, vì lôïi ích cuûa con, hai beân có quyeàn yeâu caàu thay ñoåi ngöôøi nuoâi con và mức cấp dưỡng nu i con.
- Về t i sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Kh ng có.
- Án phí hôn nhân gia nh sơ thẩm do hòa giải th nh là: 150.000 (một trăm năm mươi ng n ồng), chị Vi Thị Bé T tự nguyện nộp v ược khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí ã nộp 300.000 ồng (ba trăm ngàn ồng) theo biên lai thu tiền số 0003244 ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi h nh án d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị T còn ược nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ng n ồng).
3. Quyết ịnh n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban h nh v kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã A (Ba Tri – Bến Tre); - Các ương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |