- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Phương L và anh Nguyễn Tiến Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 30 tháng 12 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 865/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Phương L, sinh năm 1994; HKTT: Số 58, ngõ 4 khu H 1, phường H, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Phòng 2303 Chung cư B khu đô thị X, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1989; HKTT và chỗ ở : Số 58, ngõ 4 khu H 1, phường H, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Phương L và anh Nguyễn Tiến Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Phạm B(nữ), sinh ngày 18/12/2016. Giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phạm B. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L mỗi tháng 5.000.000đồng kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Đ có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
-Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí : Chị L tự nguyện nộp cả 300.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008539 ngày 16 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Hà Đông; - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông; - UBND phường H, quận Hà Đông, TP Hà Nội. - Lưu hồ sơ; | Trần Đình Văn |