- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2019/QĐST-DS | Quận 11, ngày 06 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số 265/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2019 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Một thành viên XXXXXX; địa chỉ: Tầng x, Tòa nhà Ree Tower, số x Đoàn Văn Bơ, Phường x, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1991; địa chỉ: Tầng x, Tòa nhà Ree Tower, số x Đoàn Văn Bơ, Phường x, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Văn bản ủy quyền ngày 04/3/2019).
Bị đơn: Bà Trần Thị Q, sinh năm 1970; địa chỉ: xx Hòa Bình, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Tài chính TNHH Một thành viên XXXXXX và bà Trần Thị Q thống nhất số nợ bà Q còn nợ Ngân hàng là 18.128.000 đồng theo đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150727-500000-0515 ngày 29/6/2015.
Bà Trần Thị Q có trách nhiệm hoàn trả cho Công ty Tài chính TNHH Một thành viên XXXXXX số tiền là 18.128.000 đồng; hai bên giao nhận trực tiếp; trả theo thời hạn như sau:
- Ngày 10/6/2019 trả 2.128.000 đồng.
- Ngày 10/7/2019 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/8/2019 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/9/2019 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/10/2019 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/11/2019 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/12/2019 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/01/2020 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/02/2020 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/3/2020 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/4/2020 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/5/2020 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/6/2020 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/7/2020 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/8/2020 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/9/2020 trả 1.000.000 đồng.
- Ngày 10/10/2020 trả 1.000.000 đồng là hết số nợ.
Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện.
Trường hợp bà Trần Thị Q vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận như đã nêu trên thì bà Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ nêu trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của bên cho vay.
3. Về án phí:
Bà Trần Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 453.200 đồng (bốn trăm năm mươi ba nghìn hai trăm đồng).
Hoàn lại cho Công ty Tài chính TNHH Một thành viên XXXXXX số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 453.200 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009991 ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. N i nh n:
| - TAND TPHCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục TH DS Quận 11; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Cơ Dũng |