vanban.org

Quyết định 274/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 03/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Thùy L và anh Phan Văn N. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Thùy L và anh Phan Văn N. Yêu cầu thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 274/2018/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 03 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 340/2018/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2018 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” giữa ngƣời yêu cầu:

- Chị Bùi Thị Thùy L, sinh năm 1986; Đăng ký hộ khẩu: số 45 ngõ 720 L, phƣờng G, quận B, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Số 44 ngõ 129 G, phƣờng G, quận B, thành phố Hà Nội.

- Anh Phan Văn N, sinh năm 1982; Đăng ký hộ khẩu: xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hƣng Yên; nơi ở: Số 44 ngõ 129 G, phƣờng G, quận B, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Chị Bùi Thị Thùy L và anh Phan Văn N có đăng ký kết hôn vào ngày 11 tháng 12 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân phƣờng Cửa Bắc, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định (số 109, quyển số 01-2010).

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Thùy L và anh Phan Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung:

Giao cháu Phan Ngọc Minh C, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2011; cháu Phan Minh D, sinh ngày 13 tháng 6 năm 2013 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục cả hai con chung. Anh N có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng/hai con kể từ tháng 7 năm 2018 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật .

Anh Phan Văn N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các con chung không ai đƣợc cản trở.

* Về tài sản chung và nhà ở:

Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

* Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình:

Chị Bùi Thị Thùy L tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 8502 ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ