vanban.org

Quyết định 274/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc Th và chị Lê Thị Dương A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Quốc Th và chị Lê Thị Dương A đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc Th và chị Lê Thị Dương A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:274/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 19 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 315/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Trần Quốc Th, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ 17, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

Lê Thị Dƣơng A, sinh năm 1981

Địa chỉ: Khóm P, Thị Trấn C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc Th và chị Lê Thị Dương A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Quốc Th và chị Lê Thị Dương A đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Lê Quốc H, sinh ngày 11/7/2007 và Trần Lê Gia H, sinh ngày 13/8/2009. Anh Trần Quốc Th và chị Lê Thị Dương A thỏa thuận:

+ Chị Lê Thị Dương A được quyền nuôi con Trần Lê Quốc H và Trần Lê Gia H sau khi ly hôn ( hiện chị Dương A đang nuôi con). Anh Trần Quốc Th đồng ý cấp dư ng nuôi 02 con c ng chị Dương A m i tháng, m i cháu b ng 1/2 mức lương cơ s của Ch nh phủ qui định tương ứng v i thời gian thi hành án cho đến khi cháu Quốc H và cháu Gia H trư ng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dư ng kể từ tháng 10/2017.

+ Chị Lê Thị Dương A và các thành viên trong gia đình của chị Dương A không được cản tr anh Quốc Th đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dư ng con chung.

- Veà taøi saûn chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung:

Không có

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận.

Anh Trần Quốc Th nộp 75.000 đ án ph hôn nhân gia đình sơ th m và 150.000đ án ph cấp dư ng nuôi con. Chị Lê Thị Dương A nộp 75.000đ án ph hôn nhân gia đình sơ th m. Anh Th tự nguyện nộp thay 75.000đ án ph cho chị Dương A.

Số tiền tạm ứng án ph anh Trần Quốc Th đã nộp 300.000đ ngày 05/10/2017 theo biên lai số 12177 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được trừ vào tiền án ph anh Th phải nộp. ( Anh Trần Quốc Th đã nộp xong án phí)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.

Cỡ chữ