vanban.org

Quyết định 274/2017/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện An phú, tỉnh An Giang Tuyên án 16/10/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1966; nơi cư trú: ấp P Thành, xã P H, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1950; nơi cư trú: ấp P Thành, xã P H, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "thanh chấp đất đai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 274/2017/QĐST-DS
An Phú, ngày 16 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/TLST-DS ngày 20 tháng 06 năm 2017 về vụ án “tranh chấp đất đai – cản trở sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn (7) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1966; nơi cư trú: ấp P Thành, xã P H, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1950; nơi cư trú: ấp P Thành, xã P H, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất với kết quả đo đạc ngày 18/8/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh An Phú.

Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị Kim T thống nhất: Bà Phạm Thị Kim T được tiếp tục sử dụng phần đất ở các điểm 1, 2, 32, 31, 30, 26, 25, 22, 20,18 có diện tích 712,3 m2, trên đất có căn nhà của bà T các điểm 3, 4, 5, 33, 34, 35, 36, 37 theo kết quả đo đạc ngày 18/8/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh An Phú.

Ông Nguyễn Văn Đ không được cản trở việc sử dụng đất của bà Phạm Thị Kim T đối với phần đất trên.

Do đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên các đương sự liên lệ cơ quan chuyên môn để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu như đất thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013.

3. Về án phí và chi phí tố tụng:

Về chi phí đo đạc: Bà T đã đóng theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0002527 ngày 21/8/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh An Giang số tiền là 1.679.000 đồng và 800.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo biên bản ngày 14/7/2017 của Tòa án nhân dân huyện An Phú bà T tự nguyện chịu (phần này đã nộp xong không phải nộp thêm).

Về chi phí giám định chữ ký và chữ viết: Ông Đ đã đóng theo biên bản giao nhận ngày 27/7/2017 của Tòa án nhân dân huyện An Phú là 4.000.000 đồng, ông Đ tự chịu chi phí này do ông yêu cầu (phần này đã nộp xong không phải nộp thêm).

Về án phí: Do đây là tranh chấp việc cản trở sử dụng đất nên Tòa án công nhận phần đất của bà T đang sử dụng trong Quyết định nên thuộc trường hợp án phí dân sự không giá ngạch. Bà Phạm Thị Kim T tự nguyện chịu án phí dân sự là 150.000 đồng, được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011128 ngày 20/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú, bà T được nhận lại 150.000 đồng.

Ông Nguyễn Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(Có photo bản vẽ đo đạc ngày 18/8/2017 kèm theo Quyết định)

Cỡ chữ