vanban.org

Quyết định 274/2017/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Nhất Q và anh Đinh Công Ngữ V. 2.

Chị Trương Nhất Q được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con tên Đinh Quỳnh Phổ V, sinh ngày 06/11/2014 và Đinh Quỳnh Khánh V, sinh ngày 04/7/2011 (Hiện hai con đang sống chung với chị Q). Anh Đinh Công Ngữ V cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng mỗi cháu bằng 50% mước lương cơ sở do Nhà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Nhất Q và anh Đinh Công Ngữ V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 274/2017/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 397/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Nhất Q, sinh năm 1988 Địa chỉ: số 14, khóm H, phường M, thành phố S, Đồng Tháp Chổ ở hiện nay: tổ 15, ấp M, xã T, huyện B, Tiền Giang Bị đơn: Anh Đinh Công Ngữ V, sinh năm 1986 Địa chỉ: số 14, khóm H, phường M, thành phố S, Đồng Tháp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Nhất Q và anh Đinh Công Ngữ V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Trương Nhất Q và anh Đinh Công Ngữ V. thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con, chị Q và anh V thỏa thuận:

- Chị Trương Nhất Q được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con tên Đinh Quỳnh Phổ V, sinh ngày 06/11/2014 và Đinh Quỳnh Khánh V, sinh ngày 04/7/2011 (Hiện hai con đang sống chung với chị Q).

- Anh Đinh Công Ngữ V cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng mỗi cháu bằng 50% mước lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng được tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phổ V và cháu Khánh V thành niên (đủ 18 tuổi).

- Anh Đinh Công Ngữ V có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Về tài s n chung, nợ chung: Chị Q và anh V xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trương Nhất Q nộp 75.000đ án phí án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh V nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con). Chị Q tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con) cho anh V. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Q đã nộp ngày 12/12/2017, theo biên lai thu số 01298 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đ c, Đồng Tháp được khấu trừ toàn bộ vào án phí phải nộp. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ