vanban.org

Quyết định 273/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận số 25 P13, quyển số 01/2005 đăng ký ngày 18/3/2005 tại Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh). Về con chung: Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T có 02 (hai) người con chung tên Tô Hà My M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2024/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 207/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Tô Đình P, sinh năm 1965

Địa chỉ: A Phan Văn K, Phường 13, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Dương Thị Ngọc T, sinh năm 1971

Địa chỉ: A Phan Văn K, Phường 13, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 9 năm 2024, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T có 02 (hai) người con chung tên Tô Hà My M(giới tính: Nữ), sinh ngày 29/12/1992 và Tô Trà My M(giới tính: Nữ), sinh ngày 04/11/2000. Các con đều đã trưởng thành, sống với cha hoặc mẹ tùy ý nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T cùng khai hai bên không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T cùng cam đoan không có khoản nợ nào chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng mà ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T đã nộp theo biên lai thu số 0036287 ngày 20/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T đã nộp đủ lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận số 25 P13, quyển số 01/2005 đăng ký ngày 18/3/2005 tại Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T có 02 (hai) người con chung tên Tô Hà My M(giới tính: Nữ), sinh ngày 29/12/1992 và Tô Trà My M(giới tính: Nữ), sinh ngày 04/11/2000. Các con đều đã trưởng thành, sống với cha hoặc mẹ tùy ý nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T cùng khai hai bên không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T cùng khai hai bên không có thiếu nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng mà ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T đã nộp theo biên lai thu số 0036287 ngày 20/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tô Đình P và bà Dương Thị Ngọc T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ