- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DinhThiT - HoangXuanC"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 664/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đinh Thị T, sinh năm 1984;
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/7/2022 nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ thường trú: Thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình (Nay là xã Đ, tỉnh Quảng Trị).
Tạm trú: 6/18, tổ A, khu phố N, phường H, thành phố Đ.
- Ông Hoàng Xuân C, sinh năm 1982;
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 14/11/2022 nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ cư trú: thôn Đ, xã S, tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Đinh Thị T và ông Hoàng Xuân C tự nguyện yêu thương, sống chung với nhau vào năm 2008, đã đi đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh (nay là UBND xã S, tỉnh Hà Tĩnh) và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 03/KH ngày 02/02/2009. Căn cứ vào Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 sửa đổi bổ sung năm 2010 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Ngày 15/6/2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà T và ông C đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng, các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, bà T1 và ông T2 đều cho rằng cuộc sống chung không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.
Về con chung: Bà Đinh Thị T và ông Hoàng Xuân C có 01 con chung tên Hoàng Gia T3, sinh ngày 25/11/2008. Khi ly hôn, bà T và ông C thỏa thuận thống nhất giao con chung cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng: Ông Hoàng Xuân C không phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.
Sau khi ly hôn, ông Hoàng Xuân C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Bà Đinh Thị T và ông Hoàng Xuân C phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân Bà Đinh Thị T và ông Hoàng Xuân C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Gia T3, sinh ngày 25/11/2008 cho bà Đinh Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng: Ông Hoàng Xuân C không phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.
Sau khi ly hôn, ông Hoàng Xuân C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Bà Đinh Thị T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0009962 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Đ, bà T đã nộp đủ lệ phí.
Ông Hoàng Xuân C phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 000963 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Đ, ông C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Đồng Nai; - UBND xã Sơn Giang, tỉnh Hà Tĩnh (GCNKH số 03/KH ngày 02/02/2009 của UBND xã Sơn Giang, tỉnh Hà Tĩnh); - Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh |