vanban.org

Quyết định 273/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Trịnh Thế Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trịnh Quốc Thanh M, sinh ngày 28/10/2002 và Trịnh Nguyễn Hiền D, sinh ngày 27/02/2005. Các con chung hiện nay đều đã trưởng thành tự lo cho bản thân. Không yêu cầu Toà giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ X - TRỊNH THẾ Đ - TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Trịnh Thế Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 04 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh ngày 27/2/1977;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Gia Lai (Nay là thôn L, xã T, tỉnh Gia Lai).

- Bị đơn: Anh Trịnh Thế Đ, sinh ngày 01/6/1978;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Thôn M, xã B, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Trịnh Thế Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trịnh Quốc Thanh M, sinh ngày 28/10/2002 và Trịnh Nguyễn Hiền D, sinh ngày 27/02/2005. Các con chung hiện nay đều đã trưởng thành tự lo cho bản thân. Không yêu cầu Toà giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Thị X tự nguyê ̣n nô ̣p 150.000đ (Một trăm năm mươi nghin

̀ đồng) nhưng được khấu trừ vào khoản tiền ta ̣m ứ ng án phi đá nô ̣̃ p trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005687 vào ngày 01/6/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai thu. Chị Nguyễn Thị X được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghin đồng).

̀

+ Anh Trịnh Thế Đ không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự. Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ