vanban.org

Quyết định 273/2025/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thùy D và anh Đặng Bình L cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thùy D và anh Đặng Bình L có ba con chung là cháu Đặng Phương U, sinh ngày 10/6/2014, cháu Đặng Anh T, sinh ngày 21/02/2016 và cháu Đặng Minh N, sinh ngày 19/7/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa Phạm Thùy D - Đặng Bình L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC XXX – H
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2025/QĐST-VHNGĐH, ngày 15 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC XXX - H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 và các Điều 81, 82, 83, 84, 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Khoản 1 Điều 36; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 217/2025/TLST- VHNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Chị Phạm Thùy D, sinh ngày 27/8/1989

Nơi thường trú: Số xxx, ngách xxx/xxx A, phường T, thành phố H

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 27/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Anh Đặng Bình L, sinh ngày 14/01/1989

Nơi thường trú: Tổ xxx, phường H, thành phố H

Nơi trạm trú: Đội xxx, xã Đ, thành phố H

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 10/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 07 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thùy D và anh Đặng Bình L cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thùy D và anh Đặng Bình L có ba con chung là cháu Đặng Phương U, sinh ngày 10/6/2014, cháu Đặng Anh T, sinh ngày 21/02/2016 và cháu Đặng Minh N, sinh ngày 19/7/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Phạm Thùy D và anh Đặng Bình L, giao cả ba cháu Đặng Phương U, Đặng Anh T, Đặng Minh N cho chị Phạm Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

Anh Đặng Bình L được quyền và có nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thùy D về việc chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng lệ phí chị D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009975 ngày 02/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H. Xác nhận chị Phạm Thùy D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ