- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PCK-LTPL"
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2025/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 276/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025, về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-
Anh P C K, sinh năm 1976.
-
Chị L T P L, sinh năm 1983.
Cùng ĐKHKTT và trú tại: 16 ngõ 11 TH, phường ĐĐ, thành phố Hà Nội.
Xét thấy: Ngày 27/8/2025, anh P C K và chị L T P L có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 276/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2: Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L T P L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0004987 ngày 21/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 2 – Hà Nội;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
Sa Thị Phượng
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự,(15)……… ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 19-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc, trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-DS”). (3) và (12) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (5) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1 : Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ... là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...). (6) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (7) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4). (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5). (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). (10) Ghi cụ thể trường hợp đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (ví dụ: Trường hợp đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: Xét thấy người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu). (11) Tùy từng trường hợp mà ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự. (13) Tùy từng trường hợp mà ghi hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng lệ phí và chi phí tố tụng khác). (14) Trường hợp có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi “người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan”. (15) Nếu đương sự có người đại diện hợp pháp thì ghi họ tên người đại diện hợp pháp của đương TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Hôm nay, vào hồi giờ Tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội. ly hôn thụ lý số 338/2017/TLST- HNGĐ ngày 02/8/2017. I. Những người tiến hành tố tụng: Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải: Bà Nguyễn Hải Yến. Thư ký ghi biên bản hòa giải: Bà Nguyễn Thị Anh Minh. II. Những người tham gia phiên họp: Anh Nguyễn Thế Dương, sinh năm 1983. Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Và chị Lê Nguyệt Thu, sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT: 103 B1B Thành Công, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội. thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. ph¸p lý n¨m 2006 vµ c¸c v¨n b¶n híng dÉn thùc hiÖn. thèng nhÊt, tháa thuËn toµn bé néi dung viÖc ly h«n. * Anh Nguyễn Thế Dương trình bày: tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội ngày 04/7/2012. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, tôi kết hôn lần đầu, còn chị Thu kết hôn lần thứ 2. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến 13/01/2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Dương không chung thủy, mặc dù gia đình đã tìm cách tháo gỡ nhưng không có kết quả. Chúng tôi đã ly thân nhau từ tháng 3/2017. Nay cả hai chúng tôi nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi. Lê Mỹ Anh, sinh ngày 14/12/2012. Ly hôn, tôi đồng ý để chị Thu nuôi con chung và tôi cấp dưỡng nuôi con 15.000.000 đồng/tháng. 4. Về lệ phí: Tôi xin tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật. Ngoài các vấn đề trên tôi không có yêu cầu gì khác. * Chị Lê Nguyệt Thu trình bày: gian, địa điểm kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn là hoàn toàn đúng. Tòa án đã cố gắng động viên hòa giải để vợ chồng suy nghĩ lại quay về đoàn tụ nhưng thực tế vợ chồng chúng tôi không còn tình cảm, do vậy tôi đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi. chung là Nguyễn Lê Mỹ Anh, sinh ngày 14/12/2012. Ly hôn, tôi đề nghị được nuôi con chung và yêu cầu anh Dương cấp dưỡng nuôi con 15.000.000đồng/tháng. 4. Về lệ phí: Tôi xin tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật. Ngoài các vấn đề trên tôi không có yêu cầu gì khác. thuận tình ly hôn. con chung là Nguyễn Lê Mỹ Anh, sinh ngày 14/12/2012. Ly hôn, anh chị thống nhất chị Thu nuôi con chung và anh Dương cấp dưỡng nuôi con 15.000.000đồng/tháng. giải quyết. lệ phí giải quyết việc dân sự. gi÷ nguyªn yªu cÇu ®Ò nghÞ Tßa ¸n c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n, nu«i con, tµi s¶n chung vµ lÖ phÝ gi¶i quyÕt viÖc ly h«n nªn viÖc hßa gi¶i ®oµn tô kh«ng thµnh. Không bổ sung thêm gì. Phiên họp kết thúc vào hồi CÁC ĐƯƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP | (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HÒA GIẢI ngày tháng năm 2017. Bắt đầu tiến hành phiên hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi Nơi ĐKHKTT và trú tại: Số 27 ngách 93/20 Hoàng Văn Thái, phường Khương PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả - ThÈm ph¸n chñ tr× phiªn hßa gi¶i, gi¶i thÝch vÒ quyÒn ®ưîc trî gióp ph¸p lý vµ hưíng dÉn ®¬ng sù tiÕp cËn c¸c th«ng tin vÒ trî gióp ph¸p lý theo quy ®Þnh cña LuËt trî gióp C¸c ®¬ng sù kh«ng yªu cÇu ®îc trî gióp ph¸p lý v× ®· tù Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ - Về tình cảm: Tôi và chị Lê Nguyệt Thu kết hôn trên cơ sở tự nguyện có 2. Về con chung: Tôi và chị Lê Nguyệt Thu có 01 con chung là Nguyễn 3. Về tài sản chung: Chúng tôi không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tình cảm: Tôi xác nhận anh Nguyễn Thế Dương vừa trình bày về thời - Về con chung: Tôi xác nhận, tôi và anh Nguyễn Thế Dương có 01 con 3. Về tài sản chung: Chúng tôi không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. NHỮNG NỘI DUNG Đà ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT 1. Về tình cảm: Anh Nguyễn Thế Dương và chị Lê Nguyệt Thu thống nhất 2. Về con chung: Anh Nguyễn Thế Dương và chị Lê Nguyệt Thu có 01 3. Về tài sản chung: Anh Dương, chị Thu không có, không yêu cầu Tòa án 4. Về lệ phí: Anh Dương, chị Thu tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng Sau khi ThÈm ph¸n tiÕn hµnh hßa gi¶i c¸c ®ư¬ng sù vÉn NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI giờ phút cùng ngày. THƯ KÝ TÒA ÁN THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Anh Minh Nguyễn Hải Yến |